Thủ tục uỷ quyền cho người khác mua bán đất đai như thế nào ?

Câu hỏi

Uỷ quyền cho người khác mua bán đất đai cần thủ tục gì ?

Trả lời

Căn cứ Điều 195 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 195. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu

“Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.”

Theo đó, do công việc của bạn đi công tác thường xuyên nên để thực hiện các thủ tục mua bán mảnh đất đứng tên bạn thì bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người thứ ba bán mảnh đất đó. Việc ủy quyền bán mảnh đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền do hợp đồng ủy quyền đối với các giao dịch liên quan đến đối tượng tài sản là bất động sản, là loại tài sản có giá trị lớn.

Do bạn chưa cung cấp rõ thông tin về hợp đồng ủy quyền của bạn đã được công chứng hay chưa được công chứng nên trường hợp này khi bạn không phải đi công tác bạn có thể đứng ra thực hiện hợp đồng mua bán đất như sau:

Thứ nhất, nếu như hợp đồng ủy quyền không được công chứng thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền căn cứ theo quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

  Tự ý thay đổi tên trên bằng cấp có bị xử phạt không ?

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

Như vậy căn cứ theo quy định trên thì khi hủy hợp đồng ủy quyền phải lưu ý:

+ Hợp đồng ủy quyền này là có thù lao hay không? Nếu có thù lao thì bạn phải trả thù lao cho công việc và bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền, nếu không có thì phải thông báo trước một thời gian hợp lý.

+ Phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba.

+ Việc thông báo cho bên được ủy quyền nên thành lập văn bản và cũng nên có người làm chứng hoặc bằng chứng để đảm bảo bên thứ ba đã nhận được thông tin về việc hủy hợp đồng ủy quyền.

  Điều kiện hồi hương là gì ?

Thứ hai, nếu như hợp đồng ủy quyền đã được công chứng thì ngoài quy định tại Bộ luật Dân sự cần phải tuân theo quy định Luật Công chứng 2014.

Nếu như hợp đồng ủy quyền đã được công chứng thì việc đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng 2014:

Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

Hợp đồng ủy quyền nếu được công chứng thì càng có giá trị, tuy nhiên theo các quy định của Luật Công chứng 2014 thì hợp đồng ủy quyền đã được công chứng muốn hủy bỏ thì phải có cam kết bằng văn bản của những người tham gia hợp đồng, tức là bắt buộc phải có sự tham gia của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Như vậy với quy định này thì bạn sẽ không được đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.