Làm thế nào để xác định lại dân tộc ?

Câu hỏi

Xác định lại dân tộc là gì? Quy định về xác định dân tộc thế nào?

Trả lời

Thứ nhất, về quyền xác định lại dân tộc

Căn cứ thông tin anh/chị cung cấp, anh/chị có nhu cầu xác định lại dân tộc. Tuy nhiên khi anh/chị làm thủ tục này thì cán bộ hộ tịch tại Ủy ban từ chối thực hiện với lý do anh/chị đã xác định lại dân tộc vào năm 15 tuổi. Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền xác định, xác định lại dân tộc như sau:

“Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:

a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

  Điều kiện hưởng phụ cấp thu hút là gì ?

4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.

…”

Đối chiếu với quy định nêu trên, anh/chị có quyền xác định lại dân tộc của mình theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau.

Pháp luật hiện hành không có quy định giới hạn số lần một cá nhân được xác định lại dân tốc. Do đó, anh/chị vẫn có quyền xác định lại dân tộc dù anh/chị đã thay đổi 1 lần vào năm 15 tuổi. Cán bộ hộ tịch từ chối thực hiện thủ tục này là trái với quy định của pháp luật.

Thứ hai, về thủ tục xác định lại dân tộc

Thẩm quyền xác định lại dân tộc được quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch 2014:

“Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.

…”

Để thực hiện thủ tục này, anh/chị cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

  Thủ tục uỷ quyền cho người khác mua bán đất đai như thế nào ?

– Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc (theo mẫu);

– Giấy tờ chứng minh dân tộc của bản thân và cha, mẹ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc xác định lại dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng anh/chị ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho anh/chị. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.