Hành vi trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào ?

Câu hỏi

Hành vi trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào ?

Trả lời

Thứ nhất, xác định các yếu tố cấu thành tội phạm.

Theo thông tin bạn cung cấp, A có thực hiện hành vi trộm cắp số tiền 68.500.000 đồng và hiện tại đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ. Nếu trong trường hợp có đủ căn cứ chứng minh hành vi phạm trộm cắp này thì A có thể bị tuy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

.…”

Bên cạnh đó, Khoản 1 điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại, như sau:

“Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

  Điều kiện cấu thành tội bắt giữ người trái pháp luật

…”

Như đã phân tích ở trên, A phạm tội tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) không thuộc các tội khởi tố theo Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 tức nghĩa việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với A không phụ thuộc vào yêu cầu của người bị hại. Việc người bị hại rút đơn không phải là căn cứ để A không bị truy cứu trách nhiệm. Nếu cơ quan công an có đủ căn cứ chứng minh A đã thực hiện hành vi trộm cắp tài sản thì A vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định đã nêu trên.

Thứ hai, xác định khung hình phạt

Theo như đã phân tích ở phần thứ nhất, mức hình phạt của A có thể ở Khoảng 2 Điều 173 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với phạt tù từ 2 đến 7 năm.

Tuy nhiên, tại Điều 54 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định về quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, như sau:

“Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này…..”

  Xử phạt hành vi đánh nhau gây rối trật tự công cộng như thế nào ?

Và căn cứ theo điều 51 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, như sau:

“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

…”

Nếu bạn của bạn có hai tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017 đã nêu trên thì căn cứ theo Điều 54 tòa án có thể quyết đinh một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật.

Cụ thể, trong trường hợp này, mức hình phạt bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm được quy định tại khoản 1 điều 173 là khung hình phạt liền kế nhẹ hơn của điều 173 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung 2017.