Thẩm quyền xử phạt của chủ tịch UBND huyện quy định như thế nào ?

Câu hỏi

Thẩm quyền xử phạt của chủ tịch UBND huyện quy định như thế nào ?

Trả lời

Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 về thẩm quyền xử phạt của chủ tịch UBND:

Điều 38. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.

Và quy định tại Điều 77 Nghị định 139/2017/NĐ-CP:

Điều 77. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

Với quy định này thì đang có sự chồng chéo giữa hai văn bản. Tuy nhiên quy định về thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 đã được sửa đổi bởi quy định mới, tăng mức xử phạt tiền của Chủ tịch UBND cấp huyện lên đến 100.000.000 đồng.

  Điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Như vậy, quy định về thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện đã được đồng nhất. Do đó khi xử phạt vi phạm hành chính trong trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở thì mức phạt trên 50 triệu đồng vẫn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.